Mẫu hợp đồng thuê tài chính được sử dụng khi có phát sinh nhu cầu thuê tài chính giữa doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng. Tại đây sẽ nếu rõ thông tin giữa các bên, loại tài sản, mục đích thuê, địa điểm sử dụng, phương thức thanh toán,…

Để tìm hiểu rõ hơn các thông tin trong hợp đồng cho thuê tài chính, hãy cùng ACB Leasing tham khảo ngay bài viết dưới đây nhé!

Mẫu hợp đồng thuê tài chính chi tiết
Mẫu hợp đồng thuê tài chính chi tiết

Đặc điểm của hợp đồng thuê tài chính

  • Hợp đồng cho thuê tài chính là hợp đồng không thể hủy ngang. Bởi vì, tài sản cho thuê tài chính thường có giá trị lớn, thời gian khấu hao dài, được mua bằng của bên cho thuê. Nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ khiến cho bên cho thuê gặp nhiều trở ngại.
  • Thời hạn của hợp đồng cho thuê tài chính là trung và dài hạn. Trong đó, thời gian thuê tối thiểu của tài sản cho thuê phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao.
  • Bên cho thuê cam kết mua đúng tài sản theo yêu cầu của bên thuê và cho bên thuê thuê lại để phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh. Bên thuê được quyền sử dụng, chịu trách nhiệm mọi mặt về tài sản và trả tiền thuê hàng tháng cho bên cho thuê.
  • Sau khi kết thúc hợp đồng thuê tài chính, bên thuê được quyền ưu tiên mua lại tài sản, thuê tiếp hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Hợp đồng thuê tài chính là hợp đồng không được hủy ngang
Hợp đồng thuê tài chính là hợp đồng không được hủy ngang

>>> Xem thêm bài viết: Cho thuê tài chính là gì?

Các điều kiện của mẫu hợp đồng thuê tài chính

  • Hợp đồng cho thuê tài chính phải được soạn thảo bằng văn bản và được đăng ký tại Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan chức năng có thẩm quyền tại địa điểm công ty đặt trụ sở.
  • Các bên tham gia vào hợp đồng cho thuê tài chính không được hủy ngang các mục điều kiện đã được thống nhất và ghi trong hợp đồng.
  • Nội dung của hợp đồng cho thuê tài chính phải đầy đủ nội dung theo quy định của luật pháp Việt Nam và mẫu hợp đồng cho thuê tài chính theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
  • Thời điểm hợp đồng cho thuê tài chính có hiệu lực là ngày mà các bên cùng đồng ý với các thỏa thuận đã đề ra và được ghi rõ trong hợp đồng.

Các nội dung cần có trong mẫu hợp đồng thuê tài chính

Một hợp đồng thuê tài chính được xem là đúng quy định và đầy đủ nội dung phải bao gồm những thông tin dưới đây.

Bên cho thuê tài chính và bên thuê

Các thông tin của bên cho thuê tài chính là công ty cho thuê tài chính và bên thuê là doanh nghiệp, cá nhân đi thuê.

Phần đầu tiên của hợp đồng thuê tài chính là thông tin của bên cho thuê và bên thuê
Phần đầu tiên của hợp đồng thuê tài chính là thông tin của bên cho thuê và bên thuê

Điều 1: Tài sản thuê tài chính, mục đích và địa điểm sử dụng

Bao gồm các nội dung về tài sản thuê tài chính (tên tài sản, đặc tính kỹ thuật, số lượng, đơn giá), mục đích (phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp) và địa điểm sử dụng.

Điều 2: Bên cung ứng tài sản

Bao gồm các thông tin liên quan đến tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế,… của bên cung ứng tài sản.

Điều 3: Phương thức mua sắm và giao nhận tài sản thuê 

Bên thuê lựa chọn tài sản, nhà cung ứng, bên cho thuê ký hợp đồng mua bán tài sản và thanh toán với bên cung ứng theo quy định trong hợp đồng.

Điều 4: Tổng số tiền đầu tư tài sản thuê, tiền thuê, trả trước 

  • Tổng số tiền đầu tư tài sản thuê gồm tiền mua tài sản, thuế và các chi phí hợp lý khác
  • Tiền thuê: nợ gốc và lãi phải trả.
  • Trả trước: số tiền bên thuê trả trước cho bên cho thuê.

Điều 5: Lãi suất thuê tài chính, lãi suất quá hạn 

  • Lãi suất thuê tài chính áp dụng theo phương thức lãi suất thả nổi. 
  • Lãi suất quá hạn được tính theo lãi suất thuê tài chính.
Quy định về lãi suất thuê tài chính trong mẫu hợp đồng thuê tài chính
Quy định về lãi suất thuê tài chính trong mẫu hợp đồng thuê tài chính

Điều 6: Thời hạn thuê, kỳ hạn trả tiền thuê

  • Thời hạn thuê: số năm kể từ thời điểm bên thuê nhận nợ với bên cho thuê cho đến khi trả hết nợ.
  • Kỳ hạn trả tiền thuê: trả gốc và lãi theo tháng.

Điều 7: Thanh toán tiền thuê

Bên thuê thực hiện thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản tiền thuê cho bên cho thuê theo phương thức tiền mặt hay chuyển khoản. Nếu thanh toán chậm sẽ bị phạt hay thanh toán trước hạn sẽ chịu phí thanh lý theo quy định được ghi trong hợp đồng.

Điều 8: Tài sản đảm bảo cho khoản thuê

Bên thuê trả trước một phần tiền mua tài sản cho bên cho thuê và ký cược trong suốt thời hạn thuê tài chính.

Điều 9: Bảo hiểm tài sản thuê tài chính

Bên thuê có trách nhiệm thanh toán tiền mua bảo hiểm cho Công ty Bảo hiểm do hai bên thỏa thuận trong suốt thời hạn thuê tài chính. Nếu bên cho thuê thực hiện mua bảo hiểm thì bên thuê phải hoàn trả số tiền đó và lãi phát sinh cho bên cho thuê. 

Trong trường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm thì bên thuê phải thông báo ngay cho bên cho thuê biết và phối hợp hoàn tất các thủ tục để nhận bảo hiểm.

Bên thuê có trách nhiệm thanh toán tiền bảo hiểm cho tài sản
Bên thuê có trách nhiệm thanh toán tiền bảo hiểm cho tài sản

Điều 10 – Giá chọn mua

Khi kết thúc hợp đồng thuê tài chính, bên thuê có quyền tiếp tục thuê hoặc mua lại tài sản với giá chọn mua được ghi cụ thể trong hợp đồng. Nếu bên thuê chọn mua lại tài sản thì số tiền mua sẽ được thanh toán vào kỳ hạn trả nợ cuối cùng của hợp đồng.

Điều 11 và 12: Quyền và nghĩa vụ của các bên

Nêu rõ quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê và bên thuê tài chính.

Điều 13: Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

Ba gồm các trường hợp, điều kiện để bên cho thuê và bên thuê có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, cũng như hình thức xử lý.

Điều 14: Điều khoản thi hành

Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh các quyền và nghĩa vụ theo quy định được ghi trong hợp đồng, không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng trừ những trường hợp được nêu trong Điều 13.

Nếu có bất đồng phát sinh thì cần giải quyết trên cơ sở thương lượng bình đẳng. Trong trường hợp không tự thương lượng được thì một trong hai bên phải đưa ra thông báo bằng văn bản để bên còn lại làm căn cứ và giải quyết trước Tòa.

Các bên tham gia vào hợp đồng thuê tài chính phải thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ
Các bên tham gia vào hợp đồng thuê tài chính phải thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ

Điều 15: Sửa đổi, bổ sung

Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản của hợp đồng phải được cả hai bên thỏa thuận bằng văn bản và ký xác nhận của đại diện có thẩm quyền của hai bên.

Điều 16: Hiệu lực của hợp đồng

Ghi rõ thời điểm hợp đồng có hiệu lực và hết hiệu lực khi hai bên hoàn thành các nghĩa vụ đã được quy định trong hợp đồng thuê tài chính.

Trên đây là toàn bộ những thông tin về mẫu hợp đồng thuê tài chính mà chúng tôi muốn chia sẻ đến doanh nghiệp. Nếu cần thêm thông tin tư vấn hoặc có nhu cầu thuê tài chính, mua trả góp xe đầu kéo, thiết bị y tế,… vui lòng liên hệ ngay với Công ty cho thuê tài chính ACB Leasing!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.